Fenidofex 0,6% – Hộp 1 chai 60 ml

Fenidofex 0,6% – Hộp 1 chai 60 ml - 1
Sản phẩm 100% chính hãng, mẫu mã có thể thay đổi theo lô hàng

Fenidofex 0,6% – Hộp 1 chai 60 ml

Danh mục

Mô tả ngắn

Mô tả sản phẩm

1 Thành phần

Trong 30ml thuốc Fenidofex 0,6% có chứa: 

  • Fexofenadin hydroclorid 180mg.
  • Tá dược vừa đủ 30ml.

Dạng bào chế: Hỗn dịch uống.

 

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Fenidofex 0,6%

Fenidofex 0,6% có tác dụng giảm tình trạng viêm mũi dị ứng như hắt hơi, sổ mũi, ngứa mũi họng, và đỏ, ngứa, chảy nước mắt ở ở người trưởng thành và trẻ từ 2 tuổi.

Giảm tình trạng mày đay vô căn mạn tính đối với người trưởng thành và trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên.

Thuốc Fenidofex 0,6% có tác dụng giảm tình trạng viêm mũi dị ứng, mày đay vô căn

 

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Fenidofex 0,6%

3.1 Liều dùng

3.1.1 Điều trị viêm mũi dị ứng

Người lớn và trẻ ≥12 tuổi: 10ml/lần, ngày 2 lần hoặc 30ml/lần/ngày. Có thể tăng tới 40ml/lần, ngày 2 lần nếu cần.

Trẻ 2 - 11 tuổi: 5ml/lần, ngày 2 lần.

3.1.2 Điều trị mày đay mạn tính vô căn

Người lớn và trẻ ≥ 12 tuổi: 10ml/lần, ngày 2 lần.

Trẻ 2 - 11 tuổi: 5ml/lần, ngày 2 lần.

Trẻ 6 tháng - dưới 2 tuổi: 2,5ml/lần, ngày 2 lần.

3.1.3 Bệnh nhân suy thận

Người ≥ 12 tuổi: 10ml/lần/ngày.

Trẻ 2 - 11 tuổi: 5ml/lần/ngày.

Trẻ 6 tháng - dưới 2 tuổi: 2,5ml/lần/ngày.

 

3.2 Cách dùng

Fenidofex 0,6% được sử dụng theo đường uống, không phụ thuộc bữa ăn.

Lắc kỹ trước khi sử dụng.

 

4 Chống chỉ định

Người có tiền sử dị ứng với fexofenadin hoặc bất kỳ thành phần nào của Fenidofex 0,6%.

 

5 Tác dụng phụ

Thường gặp: Buồn ngủ, mệt mỏi, đau đầu, mất ngủ, chóng mặt, buồn nôn, khó tiêu, nhiễm virus (cảm, cúm), Đau Bụng Kinh, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, ngứa họng, ho, sốt, viêm tai giữa, viêm xoang, đau lưng.

Ít gặp: Sợ hãi, rối loạn giấc ngủ, ác mộng, khô miệng, đau bụng.

Hiếm gặp: Ban, mày đay, ngứa, phù mạch, tức ngực, khó thở, đỏ bừng, sốc phản vệ.

 

6 Tương tác

Ketoconazol, erythromycin: Làm tăng nồng độ fexofenadin trong huyết tương.

Thuốc kháng acid chứa nhôm, magnesi: Giảm hấp thu fexofenadin, nên tránh dùng đồng thời.

Nước trái cây (bưởi, cam, táo): Làm giảm khả dụng sinh học của fexofenadin.

 

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng 

Mặc dù không gây độc tim như terfenadin, cần theo dõi khi dùng ở bệnh nhân có tiền sử bệnh tim mạch hoặc khoảng QT kéo dài.

Không tự ý phối hợp thêm thuốc kháng histamin khác.

Thận trọng khi sử dụng cho người cao tuổi.

Cần ngừng Fenidofex 0,6% ít nhất 24 - 48 giờ trước khi làm thử nghiệm kháng nguyên tiêm trong da.

 

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Mang thai: Chỉ sử dụng khi lợi ích điều trị cho mẹ vượt trội nguy cơ cho thai nhi vì chưa có dữ liệu đầy đủ trên người.

Cho con bú: Không rõ Fenidofex có bài tiết qua sữa. Cần cân nhắc thận trọng khi dùng cho phụ nữ cho con bú.

 

7.3 Ảnh hưởng của thuốc đối với công việc

Fenidofex có thể gây mệt mỏi, buồn ngủ, đau đầu hoặc chóng mặt. Nếu gặp các triệu chứng này, tránh lái xe, vận hành máy móc hoặc làm việc trên cao.

 

7.4 Xử trí khi quá liều

Triệu chứng: Buồn ngủ, chóng mặt, khô miệng.

Xử trí: Dùng biện pháp xử trí thông thường để loại fexofenadin chưa được hấp thu trong ống tiêu hóa.  Lọc máu không hiệu quả đáng kể. Hiện chưa có thuốc giải độc đặc hiệu.

 

7.5 Bảo quản 

Nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp.

Nhiệt độ dưới 30 °C.

Để xa tầm tay trẻ em.

 

8 Sản phẩm thay thế 

Nếu sản phẩm Fenidofex 0,6% hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

  • Thuốc A.T Fexofenadin (chai 30ml) của Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên sản xuất, chứa Fexofenadin làm giảm các triệu chứng kích ứng do nhiều nguyên nhân gây ra đặc biệt là do thời tiết thay đổi,  hạn chế các tình trạng ngứa ngáy, nổi ban đỏ.
  • Thuốc Amgoal Suspension 50ml chứa thành phần Fexofenadin, của he ACME Laboratories Ltd., dùng để điều trị các triệu chứng viêm mũi dị ứng, mày đay.

 

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Fexofenadin là thuốc kháng histamin thế hệ hai, đối kháng chọn lọc thụ thể H1 ngoại vi. 

Là chất chuyển hóa có hoạt tính của terfenadin nhưng không gây độc tim do không ức chế kênh Kali tái cực tế bào cơ tim. 

Fexofenadin không ảnh hưởng đáng kể đến thụ thể acetylcholin, dopamin, alpha- và beta-adrenergic. 

Ở liều điều trị, không gây buồn ngủ rõ rệt và tác động trên hệ thần kinh trung ương. 

Fexofenadin gắn chậm vào thụ thể H1 tạo phức hợp bền và tách ra chậm, cho tác dụng nhanh và kéo dài.(n(Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, tại đây)

 

9.2 Dược động học

Hấp thu: Một liều 5ml hỗn dịch uống fexofenadin hydroclorid 0,6% chứa 30mg fexofenadin tương đương dạng viên. Sau liều 30mg, Cmax trung bình 118 ng/ml, đạt sau 1 giờ.

Phân bố: Fexofenadin hydroclorid gắn kết protein huyết tương khoảng 60 - 70%, chủ yếu Albumin và α₁-acid glycoprotein.

Chuyển hóa: Khoảng 5% liều fexofenadin hydroclorid chuyển hóa qua gan.

Thải trừ: Thời gian bán thải trung bình 14,4 giờ (liều 60mg x 2 lần/ngày). Khoảng 80% liều đào thải qua phân, 11% qua nước tiểu. 

 

TikTok Facebook Zalo YouTube
Sản phẩm đã được thêm vào Giỏ hàng